Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Zoom_0.flv Zoom_7.flv Zoom_0.flv 7A1.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv 7A1.flv 6A4.flv Zoom_0.flv Zoom_3.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv Zoom_2.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv Zoom_0.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 26. Oxit

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Thu
    Ngày gửi: 21h:14' 20-04-2020
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG
    CÁC EM HỌC SINH
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Viết các PTHH khi cho Cu, K, C, P tác dụng với oxi.
    ĐÁP ÁN:
    2Cu + O2 2CuO
    4K + O2 2K2O
    C + O2 CO2
    4P + 5O2 2P2O5
    OXIT
    Tiết 40
    + Những chất trên là đơn chất hay hợp chất?
    + Những hợp chất trên được tạo bởi mấy nguyên tố?
    CuO, K2O, CO2, P2O5
    * Những hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố , trong đó có 1 nguyên tố O gọi là oxit.
    + Trong nh?ng h?p ch?t trn c?u t?o cĩ chung nguyn t? no?
    Oxit là gì?
    I. ĐỊNH NGHĨA:
     Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
    Bài tập 1: Trong các chất sau: Na2O (1); Ba(OH)2 (2); FeS (3); SO3 (4); CaSO4 (5); Fe3O4 (6) chất nào thuộc loại oxit?
    Đáp án:
    Oxit là: Na2O (1), SO3 (4), Fe3O4 (6)
    Vì sao Ba(OH)2; CaSO4; FeS không phải là oxit?
    II. CÔNG THỨC:
    Em có nhận xét gì về thành phần nguyên tố trong công thức của các oxit: P2O5; K2O; SO3; Fe2O3
    Gọi M là kí hiệu của 1 nguyên tố khác trong CTHH của oxit; x, y lần lượt là chỉ số của M và O. Hãy viết công thức dạng chung của oxit.
    Công thức chung của oxit: MxOy
    II. Công thức:
    * Để lập CTHH của oxit phải biết hóa trị của nguyên tố tạo oxit hoặc phần trăm các nguyên tố trong oxit và phân tử khối.
    Nhắc lại quy tắc về hóa trị đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố hóa học.
    Gọi n là hóa trị của M, hãy viết biểu thức theo đúng quy tắc hóa trị cho công thức dạng chung của oxit.
    Theo QTHT: x.n = y.II
    BÀI TẬP 2:
    Lập nhanh CTHH của hợp chất oxit tạo bởi :
    a/ Cr(III) và O
    b/ P (V) và O
    CTHH: Cr2O3
    CTHH: P2O5
    K2O
    SO2
    P2O5
    CO2
    MgO
    Fe2O3
    OXIT
    Oxit tạo bởi phi kim và oxi
    K2O,
    SO2,
    P2O5,
    CO2,
    MgO,
    Fe2O3,
    Dựa vào thành phần cấu tạo hoá học của oxit. Em hãy phân loại các oxit sau:
    Oxit tạo bởi kim loại và oxi
    III. PHÂN LOẠI
    axit
    Vậy oxit axit là gì?
    1. Oxit axit:
    Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

    bazơ
    Mn2O7 khi tan trong nước tạo thành HMnO4 Axit pemanganic
    Vậy oxit bazơ là gì?
    2. Oxit bazơ:
    Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

    IV. CÁCH GỌI TÊN
    K2O
    ZnO
    CO
    - Kali oxit
    - Kẽm oxit
    - Cacbon oxit
     Thí dụ 1:
     * Nguyên tắc chung gọi tên oxit:
    Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit.
    * Nguyên tắc chung gọi tên oxit:
    Cu2O
    CuO
    - Đồng (I) oxit
    - Đồng (II) oxit
     Thí dụ 2:
     - Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
    Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit.
    Tên oxit bazơ : Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
    CO2
    - Cacbon đioxit (Khí cacbonic)
     Thí dụ 3:
    P2O5
    - Điphotpho pentaoxit
    SO3
    - Lưu huỳnh trioxit
     - Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
    Chú ý : Dùng các tiền tố (để chỉ số nguyên tử) như sau:
    1- mono (đơn giản đi) ; 2 - đi; 3 - tri; 4 - tetra; 5 – penta
    SO2
    - Lưu huỳnh đioxit (Khí sunfurơ)
    Tên oxit axit : Tên phi kim + oxit
    (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
    Bài 3. Hãy phân loại và gọi tên các oxit: P2O3; Fe2O3; CaO; N2O5; theo nội dung bảng sau:
    ĐÁP ÁN:
    * HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
    Đối với bài học ở tiết học này:
    Về học bài: Biết được định nghĩa oxit; Cách lập CTHH của oxit; Khái niệm oxit axit, oxit bazơ; Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị, oxit của phi kim nhiều hóa trị.
    - Làm bài: 1; 3; 4; 5 trang 91 (SGK)
    Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
    - Nghiên cứu trước bài 27: “ Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy”
    + Để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm (PTN) người ta dùng những hóa chất nào? Đặc điểm của những hóa chất đó?.
    + Xem kĩ các phương trình điều chế khí oxi trong PTN?
    + Có mấy cách thu khí oxi trong PTN? Giải thích cách thu.
    + Phản ứng phân hủy là gì?
    CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO SỨC KHOẺ
    CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT
     
    Gửi ý kiến